Hóa 9 Bài 12: Mối quan hệ giữa các loại hợp chất vô cơ
Video Giải bài tập Hóa 9 Bài 12: Mối quan hệ giữa các loại hợp chất vô cơ – Cô Nguyễn Thị Thu (Giáo viên VietJack)
Bài 1: (trang 41 sgk Hóa 9 – Video giải tại 3:05) Một trong những thuôc thử nào sau đây có thể dùng phân biệt dung dịch natri sunfat và dung dịch natri cacbonat:
a) Dung dịch bari clorua.
b) Dung dịch axit clohiđric.
c) Dung dịch chì nitrat.
d) Dung dịch bạc nitrat.
e) Dung dịch natri hiđroxit.
Giải thích và viết phương trình hóa học.
Lời giải:
Thuốc thử b), dung dịch axit clohiđric.
– Dung dịch HCl tác dụng với Na2CO3 cho khí CO2 bay lên còn Na2SO4 không tác dụng.
2HCl + Na2CO3 → 2NaCl + CO2 ↑ + H2O
– Không nên dùng thuốc thử d), dung dịch AgNO3. Vì hiện tượng quan sát sẽ không rõ rệt: Ag2CO3 không tan và Ag2SO4 ít tan.
Bài 2: (trang 41 sgk Hóa 9 – Video giải tại 11:56) a) Cho các dung dịch sau đây phản ứng vời nhau từng đôi một, hãy ghi dấu (x) nếu có phản ứng xảy ra, dấu (0) nếu không có phản ứng:
NaOH HCl H2SO4 CuSO4 HCl Ba(OH)2
b) Viết các phương trình hóa học (nếu có).
Lời giải:
NaOH HCl H2SO4 CuSO4 x o o HCl x o o Ba(OH)2 o x x
b) Phương trình phản ứng:
CuSO4 + 2NaOH → Cu(OH)2 ↓ + Na2 SO4
HCl + NaOH → NaCl + H2O
Ba(OH)2 + 2HCl → BaCl2 + 2H2 O
Ba(OH)2 + H2SO4 → BaSO4 ↓ + 2H2O.
Bài 3: (trang 41 sgk Hóa 9 – Video giải tại 14:18) Viết phương trình hóa học cho những chuyển đổi hóa học sau:
Lời giải:
a) (1) Fe2(SO4)3 + 3BaCl2 → 3BaSO4 ↓ + 2FeCl3
(2) FeCl3 + 3NaOH → Fe(OH)3 ↓ + 3NaCl
(3) Fe2(SO4)3 + 6NaOH → 2Fe(OH)3 ↓ + 3Na2SO4
(4) 2Fe(OH)3 + 3H2SO4 → Fe2(SO4)3 + 6H2O
(5) 2Fe(OH)3 Fe2O3 + 3H2O
(6) Fe2O3 + 3H2SO4 → Fe2(SO4)3 + 3H2O.
b) (1) 2Cu + O2 2CuO
(2) CuO + H2 Cu + H2O
(3) CuO + 2HCl → CuCl2 + H2O
(4) CuCl2 + 2NaOH → Cu(OH)2 ↓ + 2NaCl
(5) Cu(OH)2 + 2HCl → CuCl2 + 2H2O
(6) Cu(OH)2 CuO + H2O
Bài 4: (trang 41 sgk Hóa 9 – Video giải tại 21:02) Có những chất: Na2O, Na, NaOH, Na2SO4, Na2CO3, NaCl.
a) Dựa vào mối quan hệ giữa các chất, hãy sắp xếp các chất trên thành một dãy chuyển hóa.
b) Viết phương trình hóa học cho mỗi dãy chuyển hóa.
Lời giải:
a) Dãy chuyển đổi các chất đã cho có thể:
Na (1)→ Na2O (2)→ NaOH (3)→ Na2CO3 (4)→ NaCl (5)→ Na2SO4
b) Các phương trình hóa học:
4Na + O2 → 2Na2O
Na2O + H2O → 2NaOH
2NaOH + CO2 → Na2CO3 + H2O
Na2CO3 + H2SO4 → Na2SO4 + CO2 ↑ + H2O
Na2SO4 + BaCl2 → BaSO4 ↓ + 2NaCl.
Xem thêm các bài Giải bài tập Hóa học 9 (có video) hay khác:
- Bài 13: Luyện tập chương 1: Các loại hợp chất vô cơ
- Bài 14: Thực hành: Tính chất hóa học của bazơ và muối
- Bài 15: Tính chất vật lí của kim loại
- Bài 16: Tính chất hóa học của kim loại
- Bài 17: Dãy hoạt động hóa học của kim loại
Săn SALE shopee tháng 12:
- Đồ dùng học tập giá rẻ
- Sữa dưỡng thể Vaseline chỉ hơn 40k/chai
- Tsubaki 199k/3 chai
- L’Oreal mua 1 tặng 3
- Hơn 20.000 câu trắc nghiệm Toán,Văn, Anh lớp 9 có đáp án
Chào mừng bạn đến với PRAIM, - nền tảng thông tin, hướng dẫn và kiến thức toàn diện hàng đầu! Chúng tôi cam kết mang đến cho bạn một trải nghiệm sâu sắc và tuyệt vời về kiến thức và cuộc sống. Với Praim, bạn sẽ luôn được cập nhật với những xu hướng, tin tức và kiến thức mới nhất.
- Mẫu hình xăm Tattoo đơn giản đẹp và ý nghĩa nhất hiện nay
- Hướng dẫn làm trò chơi ô chữ trong PowerPoint
- Ảnh Itachi Ngầu ❤️ Hình Avatar Itachi, Uchiha Itachi Đẹp 3d
- Font Chữ Đẹp Online ❤️ Tạo Phông Chữ Đẹp Đổi 1001+ Kiểu
- Văn mẫu lớp 12: Phân tích nhân vật Tnú trong tác phẩm Rừng xà nu 3 Dàn ý & 17 bài hình tượng nhân vật Tnú