27 lượt xem

Dạng Toán tổng hiệu lớp 4

số lớn số bé lớp 4

Bạn đã từng gặp phải những bài toán liên quan đến tổng và hiệu của hai số và không biết cách giải quyết? Đừng lo, hôm nay PRAIM sẽ giúp bạn giải quyết tất cả những bài toán này một cách dễ dàng và nhanh chóng. Hãy cùng PRAIM khám phá dạng toán này nhé!

1. Cách giải dạng toán tìm hai số khi biết tổng và hiệu của hai số lớp 4

Chúng ta có thể sử dụng hai cách sau để giải các bài toán này:

  • Cách 1: Số lớn = (tổng + hiệu) / 2, Số bé = số lớn – hiệu (hoặc tổng – số lớn)
  • Cách 2: Số bé = (tổng – hiệu) / 2, Số lớn = số bé + hiệu (hoặc tổng – số bé)

2. Các dạng toán tìm hai số khi biết tổng và hiệu của hai số đó

Ở phần này, chúng ta sẽ tìm hiểu về các dạng toán tìm hai số khi biết tổng và hiệu của chúng:

  • Dạng 1: Cho biết cả tổng và hiệu của hai số.
  • Dạng 2: Cho biết tổng nhưng không cho biết hiệu.
  • Dạng 3: Cho biết hiệu nhưng không cho biết tổng. Ở phần này, chúng ta cần tìm tổng trước, sau đó mới áp dụng công thức và giải bài.
  • Dạng 4: Không cho biết cả tổng lẫn hiệu.
  • Dạng 5: Dạng tổng hợp.

Ví dụ bài tập

Bài 1: Tổng của hai số là một số lớn nhất có 3 chữ số chia hết cho 5. Biết nếu thêm vào số bé 35 đơn vị thì ta được số lớn. Tìm mỗi số ?

Bài giải:
Số lớn nhất có 3 chữ số chia hết cho 5 là: 995. Vậy tổng hai số là 995

Số lớn là:
(995 + 35) : 2 = 515

Số bé là:
995 – 515 = 480

Đáp số: 480 và 515

Bài 2: Mảnh vườn hình chữ nhật có chu vi 48m, chiều dài hơn chiều rộng 4m. Hỏi diện tích của mảnh vườn là bao nhiêu m2?

Phân tích:
Chu vi hình chữ nhật = (chiều dài + chiều rộng) x 2
Tổng của chiều dài + chiều rộng = chu vi hình chữ nhật : 2

Bài giải:
Nửa chu vi hình chữ nhật là:
48 : 2 = 24 (m)

Chiều dài hình chữ nhật là:
(24 + 4) : 2 = 14 (m)

Chiều rộng hình chữ nhật là:
24 – 14 = 10 (m)

Diện tích hình chữ nhật là:
14 x 10 = 140 (m2)

Đáp số: 140 m2

Bài 3: Một phép trừ có tổng của số bị trừ, số trừ và hiệu là 7652. Hiệu lớn hơn số trừ 798 đơn vị. Hãy tìm phép trừ đó ?

Phân tích:
Số bị trừ – số trừ = hiệu => số bị trừ = số trừ + hiệu
Số bị trừ + số trừ + hiệu = số bị trừ + số bị trừ = 2 x số bị trừ

Bài giải:
Số bị trừ là:
7652 : 2 = 3826

Xem thêm  Hình Nền Câu Thơ Tình Yêu Tươi Sáng

Tổng của số trừ và hiệu bằng số bị trừ và bằng 3826

Vậy phép trừ đó là: 3826 – 2312 = 1514

Bài 4: Số thứ nhất hơn số thứ hai là 129. Biết rằng nếu lấy số thứ nhất cộng với số thứ hai rồi cộng với tổng của chúng thì được 2010 ?

Phân tích:
Tổng hai số = số thứ nhất + số thứ hai
Số thứ nhất + số thứ hai + tổng = tổng + tổng = 2 x tổng = 2010

Bài giải:
Tổng của hai số là:
2010 : 2 = 1005

Số thứ nhất là:
(1005 + 129) : 2 = 567

Số thứ hai là:
1005 – 567 = 438

Đáp số: 567 và 438

Bài tập trên chỉ là một phần nhỏ trong loạt bài toán về tổng và hiệu của hai số. Để trở thành một chuyên gia giải toán, bạn cần thực hành nhiều hơn và không ngại đối mặt với những bài tập khó. Hãy cùng PRAIM thực hành thật nhiều và trở thành chiến binh toán học nhé!

B. Một số bài tập có lời giải

1. Dạng toán khi biết tổng và hiệu

Bài 1: Tìm 2 số biết tổng và hiệu của chúng lần lượt là:
a, 24 và 6;
b, 60 và 12;
c, 325 và 99

Bài giải:
a, Số lớn là:
(24 + 6) : 2 = 15
Số bé là:
24 – 15 = 9
Đáp số: 9 và 15

b, Số lớn là:
(60 + 12) : 2 = 36
Số bé là:
60 – 36 = 24
Đáp số: 24 và 36

c, Số lớn là:
(325 + 99) : 2 = 212
Số bé là:
325 – 212 = 113
Đáp số: 113 và 212

Bài 2: Trường Tiểu học A có tất cả 1354 học sinh, biết số học sinh nam nhiều hơn số học sinh nữ là 62 bạn. Tính số học sinh nam, số học sinh nữ của trường ?

Bài giải:
Số học sinh nam của trường là:
(1354 + 62) : 2 = 708 (học sinh)

Số học sinh nữ của trường là:
1354 – 708 = 646 (học sinh)

Đáp số: nam: 708 học sinh, nữ: 646 học sinh

Bài 3: Một hình chữ nhật có hiệu chiều rộng và chiều dài là 16 cm và tổng của chúng là 100 cm. Tính diện tích của hình chữ nhật đã cho ?

Bài giải:
Nửa chu vi hình chữ nhật là:
16 : 2 = 8 (cm)

Chiều dài hình chữ nhật là:
(8 + 4) : 2 = 6 (cm)

Chiều rộng hình chữ nhật là:
8 – 6 = 2 (cm)

Diện tích hình chữ nhật là:
6 x 2 = 12 (cm²)

Đáp số: 12cm²

Bài 4: Tìm hai số biết tổng của hai số bằng 58, hiệu của hai số bằng 10?

Bài giải:
Số lớn là:
(58 + 10) : 2 = 34
Số bé là:
58 – 34 = 24
Đáp số: 24 và 34

Bài 5: Hai lớp 4A và 4B trồng được 620 cây. Lớp 4A trồng được ít hơn lớp 4B là 70 cây. Hỏi mỗi lớp trồng được bao nhiêu cây?

Bài giải:
Lớp 4A đã trồng được:
(620 + 70) : 2 = 345 cây

Lớp 4B đã trồng được:
620 – 345 = 275 cây

Đáp số: lớp 4A: 345 cây, lớp 4B: 275 cây

Bài 6: Một lớp học có 48 học sinh. Số học sinh nam hơn số học sinh nữ là 10 em. Hỏi lớp học đó có bao nhiêu học sinh nam, bao nhiêu học sinh nữ?

Xem thêm  Những Bài Viết Hay Về Cuộc Sống Ngắn Gọn Nhưng Đầy Ý Nghĩa

Bài giải:
Số học sinh nam trong lớp là:
(48 + 10) : 2 = 29 em

Số học sinh nữ trong lớp là:
48 – 29 = 19 em

Đáp số: nam: 29 em, nữ: 19 em

Bài 7: Một thư viện trường học cho học sinh mượn 125 quyển sách gồm 2 loại: Sách giáo khoa và sách đọc thêm. Số sách giáo khoa nhiều hơn số sách đọc thêm 17 quyển. Hỏi thư viện đã cho học sinh mượn mỗi loại bao nhiêu quyển sách?

Bài giải:
Số sách giáo khoa là:
(125 + 17) : 2 = 71 quyển

Số sách đọc thêm là:
125 – 71 = 54 quyển

Đáp số: sách giáo khoa: 71 quyển, sách đọc thêm: 54 quyển

Bài 8: Hai phân xưởng làm được 1460 sản phẩm. Phân xưởng thứ nhất làm được ít hơn phân xưởng thứ hai 210 sản phẩm. Hỏi mỗi phân xưởng làm được bao nhiêu sản phẩm?

Bài giải:
Số sản phẩm của phân xưởng thứ nhất là:
(1460 + 210) : 2 = 835 sản phẩm

Số sản phẩm của phân xưởng thứ hai là:
1460 – 835 = 625 sản phẩm

Đáp số: phân xưởng thứ nhất: 835 sản phẩm, phân xưởng thứ hai: 625 sản phẩm

Bài 9: Thu hoạch từ hai thửa ruộng được 10 tấn 7 tạ thóc. Thu hoạch được ở thửa ruộng thứ nhất được nhiều hơn ở thửa ruộng thứ hai 11 tạ thóc. Hỏi thu hoạch được ở mỗi thửa ruộng bao nhiêu ki-lô-gam thóc?

Bài giải:
Thu hoạch ở thửa ruộng thứ nhất là:
(10 x 1000 + 7) : 2 = 5035 kg

Thu hoạch ở thửa ruộng thứ hai là:
10 x 1000 – 5035 = 4965 kg

Đáp số: thửa ruộng thứ nhất: 5035 kg, thửa ruộng thứ hai: 4965 kg

Bài 10: Hai thùng chứa được tất cả 750 lít nước. Thùng bé chứa được ít hơn thùng to 112 lít nước. Hỏi mỗi thùng chứa được bao nhiêu lít nước?

Bài giải:
Sau khi chuyển 112 lít nước từ thùng to sang thùng bé, thì thể tích nước ở hai thùng bằng nhau.

Mỗi thùng chứa được:
(750 + 112) : 2 = 431 lít nước

Đáp số: mỗi thùng chứa được 431 lít nước

  1. Dạng toán tổng hiệu liên quan đến khoảng cách

Bài 20: Tìm hai số chẵn có tổng là 210, biết giữa chúng có 18 số chẵn khác?

Bài giải:
Tổng = 210 = 1 số chẵn + 1 số chẵn (ở giữa có 18 số chẵn khác)

Có tất cả 20 số chẵn liên tiếp tạo thành 19 khoảng cách. Mỗi khoảng cách là 2 đơn vị. Vậy hiệu hai số là:
2 x 19 = 38

Số lớn là:
(210 + 38) : 2 = 124
Số bé là:
210 – 124 = 86

Đáp số: 86 và 124

Bài 21: Tìm hai số chẵn có tổng bằng 200 và giữa chúng có 4 số lẻ ?

Bài giải:
Tổng = 200 = 1 số chẵn + 1 số chẵn (giữa chúng có 4 số lẻ)

Có tất cả 4 số lẻ liên tiếp tạo thành 3 khoảng cách, mỗi khoảng cách là 2 đơn vị và từ 1 số chẵn đến 1 số lẻ liên tiếp hơn kém nhau 1 đơn vị. Vậy hiệu hai số là:
1 + 2 x 3 + 1 = 8

Xem thêm  Dynamons World 1.6.9 Mod Apk

Số lớn là:
(200 + 8) : 2 = 104
Số bé là:
200 – 104 = 96

Đáp số: 96 và 104

Bài 22: Tìm hai số tự nhiên có tổng bằng 837, biết giữa 2 số đó có tất cả 4 số chẵn ?

Bài giải:
Tổng = 837 = 1 số lẻ + 1 số chẵn (giữa 2 số đó có tất cả 4 số chẵn)

Có tất cả 5 số chẵn liên tiếp tạo thành 4 khoảng cách, mỗi khoảng cách là 2 đơn vị và từ 1 số chẵn đến 1 số lẻ liên tiếp hơn kém nhau 1 đơn vị. Vậy hiệu hai số là:
2 x 4 + 1 = 9

Số lớn là:
(837 + 9) : 2 = 423
Số bé là:
837 – 423 = 414

Đáp số: 414 và 423

  1. Dạng toán tổng hiệu liên quan đến thêm, bớt, cho, nhận

Bài 31: Hai thùng dầu có tổng cộng 82 lít dầu. Nếu rót 7 lít dầu từ thùng thứ nhất sang thùng thứ hai thì hai thùng chứa lượng dầu bằng nhau. Hỏi mỗi thùng chứa bao nhiêu lít dầu ?

Bài giải:
Cách 1:
Thùng thứ nhất hơn thùng thứ hai số lít dầu là:
7 x 2 = 14 (lít)

Thùng thứ nhất có số lít dầu là:
(82 + 14) : 2 = 48 (lít)

Thùng thứ hai có số lít dầu là:
82 – 48 = 34 (lít)

Đáp số: thùng thứ nhất: 48 lít, thùng thứ hai: 34 lít

Cách 2:
Sau khi rót từ thùng thứ nhất sang thùng thứ hai thì tổng số dầu ở hai thùng không thay đổi. Sau khi rót, mỗi thùng có số lít dầu là:
(82 + 14) : 2 = 48 (lít)

Thùng thứ nhất có số lít dầu là:
(48 – 7) = 41 (lít)

Thùng thứ hai có số lít dầu là:
(82 – 41) = 41 (lít)

Đáp số: thùng thứ nhất: 48 lít, thùng thứ hai: 34 lít

Bài 32: Hai kho gạo có 155 tấn. Nếu thêm vào kho thứ nhất 8 tấn và kho thứ hai 17 tấn thì số gạo ở mỗi kho bằng nhau. Hỏi lúc đầu mỗi kho có bao nhiêu tấn gạo?

Bài giải:
Cách 1:
Nếu thêm vào kho thứ nhất 8 tấn và kho thứ hai 17 tấn thì số gạo ở mỗi kho bằng nhau vậy ban đầu kho thứ nhất hơn kho thứ hai số gạo là:
17 – 8 = 9 (tấn)

Ban đầu, kho thứ nhất có số gạo là:
(155 + 9) : 2 = 82 (tấn)

Ban đầu, kho thứ hai có số gạo là:
155 – 82 = 73 (tấn)

Đáp số: kho thứ nhất: 82 tấn, kho thứ hai: 73 tấn

Cách 2:
Sau khi thêm vào từng kho, tổng số gạo ở hai kho không thay đổi. Sau khi thêm vào, mỗi kho có số gạo là:
(155 + 8 + 17) : 2 = 90 (tấn)

Ban đầu, kho thứ nhất có số gạo là:
(90 – 8) = 82 (tấn)

Ban đầu, kho thứ hai có số gạo là:
155 – 82 = 73 (tấn)

Đáp số: kho thứ nhất: 82 tấn, kho thứ hai: 73 tấn

Chào mừng bạn đến với PRAIM, - nền tảng thông tin, hướng dẫn và kiến thức toàn diện hàng đầu! Chúng tôi cam kết mang đến cho bạn một trải nghiệm sâu sắc và tuyệt vời về kiến thức và cuộc sống. Với Praim, bạn sẽ luôn được cập nhật với những xu hướng, tin tức và kiến thức mới nhất.