66 lượt xem

Laravel là gì? Vì sao Laravel web development là PHP Framework tốt nhất?

Laravel cung cấp cho người dùng khả năng lựa chọn và tạo ra một chương trình trên đó. Framework giúp tìm ra cách bạn định hình phần mềm của mình và kết nối phần mềm với Giao diện chương trình ứng dụng (API) khác nhau. Cùng Bizfly Cloud tìm hiểu Laravel là gì và cách dùng tốt nhất.

Laravel là gì?

Laravel là một trong những PHP Web Framework phổ biến nhất theo mẫu MVC (Model-View- Controller). Được tạo bởi Taylor Otwell, Laravel framework là nguồn mở và miễn phí giúp bạn đưa ra các sản phẩm chất lượng cao. Các code sẽ được giảm thiểu đi, nhưng vẫn đạt tiêu chuẩn ngành, giúp bạn tiết kiệm được hàng trăm giờ đồng hồ dành cho việc phát triển.

Laravel đã trở nên khá thông dụng và có sẵn miễn phí. Laravel web development rất hữu ích trong việc tạo ra phần mềm web được cá nhân hóa một cách nhanh chóng và hiệu quả.

Framework là một tập hợp các class giúp các nhà phát triển làm việc được dễ dàng hơn. Ví dụ điển hình là khi nhà phát triển chọn ẩn một số Hypertext Transfer Protocol(HTTP) phức tạp hoặc thêm các chức năng thiết yếu.

>> Tham khảo thêm: PHP là gì? Bắt đầu viết câu lệnh PHP đầu tiên của bạn

Ưu điểm của Laravel

1. Sử dụng các tính năng mới nhất của PHP

Một trong những tính năng làm cho PHP Lararel framework trở nên nổi bật hơn tất cả đó là nó sử dụng tất cả các tính năng mới của PHP. Các framework khác không tận dụng được điểu này. Sử dụng Laravel 5 bạn sẽ sở hữu một số tính năng mới nhất mà PHP cung cấp, đặc biệt là trong Namespaces, Interfaces, Overloading, Anonymous functions và Shorter array syntax. Đã có rất nhiều bộ CMS nổi bật được viết trên nền Laravel framework ra đời, từ những bộ CMS đơn giản nhất đến những bộ “siêu mạnh”, từ mã nguồn mở đến thương mại.

2. Tài liệu tuyệt vời

Tài liệu của Laravel rất thân thiện với nhà phát triển. Tất cả các phiên bản của Laravel được phát hành cùng với các tài liệu phù hợp, bạn sẽ tìm thấy những giải thích chi tiết về coding style, methods và classes.

3. Tích hợp với dịch vụ mail

Các ứng dụng web bắt buộc phải thông báo cho người dùng về các deal và offer mới. Đăng ký người dùng mới cũng rất quan trọng (nghĩa là thông báo cho người dùng mới khi anh ấy/ cô ấy đăng ký). Framework được trang bị API sạch trên thư viện SwiftMailer. Và có các driver cho SMTP, Mailgun, SparkPost, Mandrill, PHP’s “mail” function, Amazon SES, và “sendmail” giúp bạn gửi thư qua các dịch vụ dựa trên đám mây hoặc dịch vụ local.

4. Hỗ trợ cache backend phổ biến

Laravel framework hỗ trợ các cache backend như Memcached và Redis out-of-the-box. Bạn cũng có thể tùy chỉnh nhiều cấu hình cache.

5. Công cụ tích hợp cho dòng lệnh – Artisan

Các nhà phát triển thường thấy tẻ nhạt khi thực hiện các nhiệm vụ lập trình lặp đi lặp lại vì chúng rất tốn thời gian. Công cụ dòng lệnh có tên Artisan giúp họ tạo khung code và quản lý hệ thống cơ sở dữ liệu hiệu quả. Artisan giúp tạo các tệp MVC cơ bản và quản lý tài sản, bao gồm cả các cấu hình tương ứng của chúng.

Xem thêm  Nhóm là gì? những kỹ năng cần thiết để làm việc nhóm hiệu quả

6. Gói và nguồn lực sẵn có

Bạn sẽ được hưởng lợi ích từ npm package và bower package bằng cách kết hợp framework với Gulp và elixir, giúp trong việc sửa đổi tài nguyên. Việc tích hợp này sẽ giải quyết các phụ thuộc và là nguồn gói đáng tin cậy nhất trong thế giới PHP.

7. Giảm chu kỳ phát triển sản phẩm

Bạn có thể giảm đáng kể chu kỳ phát triển sản phẩm vì framwork giúp tích hợp nhanh hơn, bên cạnh đó là cộng đồng hỗ trợ rất lớn – Laracasts.

8. Container IoC

Còn được gọi là Inversion of Control, đây là một phương thức để tạo các đối tượng mới mà không phải khởi động bất kỳ thư viện bên ngoài nào. Nói cách khác, bạn có thể truy cập các đối tượng này từ bất cứ nơi nào bạn đang mã hóa, bạn sẽ không còn gặp khó khăn với các cấu trúc nguyên khối không linh hoạt.

9. Reverse Routing

Đây là một tính năng rất hữu ích trong framwork, bạn có thể tạo liên kết đến các route được đặt tên. Vì vậy, khi tạo các liên kết, bạn chỉ cần sử dụng tên của bộ định tuyến, framework sẽ tự động chèn URL chính xác. Nếu bạn cần thay đổi các route trong tương lai, những thay đổi sẽ tự động được thực hiện ở mọi nơi.

10. Eloquent ORM

Đây là một trong những tính năng tốt nhất của Laravel, cung cấp một triển khai ActiveRecord đơn giản và hiệu quả, làm việc với cơ sở dữ liệu. Các mô hình bạn tạo trong MVC sẽ có một bảng tương ứng trong cơ sở dữ liệu. ORM có các mối quan hệ, nếu bạn thao tác một bảng trong cơ sở dữ liệu, bạn cũng sẽ quản lý các dữ liệu liên quan. Các mối quan hệ đó là: one-to-one, one-to-many, many-to-many, has-many-through, polymorphic, và many-to-many polymorphic.

Nhược điểm của Laravel

1. Không hỗ trợ tính năng thanh toán

Sẽ không đáng lo ngại nếu bạn không tự mình quản lý các khoản thanh toán, bởi vì bạn sẽ phải tuân thủ các quy tắc tuân thủ PCI. Trì hoãn các dịch vụ như Stripe và Paypal sẽ giải quyết vấn đề đó. Bạn cũng có thể thử bất kỳ trang web thương mại trực tuyến nào và xây dựng ứng dụng của mình trong kho template có sẵn, hoặc sử dụng các thư viện của Framework cho phép bạn tích hợp các phương thức thanh toán. Tuy nhiên, hầu hết các nhà giao dịch điện tử nên được nhúng bộ xử lý thanh toán của bên thứ ba nhằm thuận tiện hơn.

2. Thiếu sự liên tục giữa các phiên bản

Không có chuyển đổi liền mạch từ Laravel 4 sang 5. Nếu cố cập nhật code, bạn có thể sẽ phá vỡ ứng dụng.

3. Chất lượng

Một số thành phần trong framework không được thiết kế tốt. Ví dụ, dependency injection đôi khi trở nên phức tạp không cần thiết. Các tài liệu khá nặng. Bạn phải học hỏi nhiều trước khi bắt đầu xây dựng các ứng dụng.

Do đó, đây không phải là một lựa chọn tốt cho các nhà phát triển nghiệp dư. Tuy nhiên, framework vẫn đang được cải thiện rất nhiều. Phiên bản 5 đã tốt hơn nhiều với số lượng sai sót cũng ít hơn.

4. Một số nâng cấp có thể có vấn đề

Đây không chỉ là vấn đề của Laravel mà là của các PHP framework. Vì vậy, các nhà phát triển nên có biện pháp phòng ngừa trước khi nâng cấp mobile application/website.

5. Thường không cung cấp sự phong phú cho ứng dụng di động

Việc tải lại toàn trang có thể hơi nặng trong các mobile app khi so sánh với các website. Trong những trường hợp như vậy, các nhà phát triển web có xu hướng chỉ sử dụng framework như backend JSON API.

Những tính năng khiến cho PHP Framework tốt nhất?

PHP đã được biết đến là server scripting language phổ biến trên toàn thế giới trong các công ty phát triển Phần mềm. Hiện nay, các nhà phát triển mong muốn tạo ra các trang web và ứng dụng web phức tạp và việc này tốn rất nhiều thời gian.

Xem thêm  CẤY MI SINH HỌC NANO

Do nhu cầu cấp thiết này, cần có một cách phát triển có cấu trúc tự nhiên hơn. Các PHP framework đã tạo ra giải pháp cho việc này. Phát triển web của Laravel sở hữu một hệ sinh thái lớn có lưu trữ tức thời cũng như hệ thống triển khai. Đây là một số tính năng giúp nó trở thành nền tảng PHP tốt nhất:

1. Authorization và Program Logic Technique

Phần quan trọng của bất kỳ web app nào cũng là phần authentication và các lập trình viên mất bao nhiêu thời gian để phát triển authentication computer code. Laravel giúp sắp xếp authorization logic và kiểm soát truy cập vào tài nguyên. Laravel design mới nhất sẽ bao gồm cả validation computer code trong đó. Vậy là đã giảm được thời gian thực hiện cho việc tạo mã. Application reasoning trong Laravel đã được triển khai trong mọi phần mềm sử dụng controller trong việc tạo lộ trình đến khai báo bằng cách sử dụng cú pháp. Framework này cung cấp tính linh hoạt cho các lập trình viên trong việc xây dựng mọi thứ với website từ nhỏ đến lớn.

2. Blade Templating Engine

Đây là tính năng tốt nhất của Laravel web developing framework. Blade templating engine rất dễ sử dụng và dễ hiểu khi làm việc với các ngôn ngữ PHP/ HTML điển hình. Laravel web development cho phép người dùng soạn thảo mã PHP đơn giản trong layout shape, do đó giảm thiểu được các khó khăn khi sử dụng.

3. Hướng dẫn tuyệt vời (Laracasts)

Laracasts là công cụ học tập quan trọng của Laravel web development, là sự kết hợp giữa các hướng dẫn bằng video miễn phí và trả phí giúp người dùng hiểu về cách sử dụng Laravel. Jeffery, người thực hiện các video là một chuyên gia và một người hướng dẫn có kinh nghiệm trong nhiều năm. Ông đã đưa ra các hướng dẫn rõ ràng và chính xác, tạo ra những nội dung chất lượng cao, các bài học ý nghĩa. Chính vì vậy việc học Laravel web development trở nên thú vị hơn bao giờ hết.

4. Hỗ trợ tập tin khác nhau

Laravel web development sở hữu tính năng local support network dành cho các document service khác nhau, sử dụng hệ thống Fly. Tương tự, các lựa chọn cloud-based inventories được tạo ra gần hơn với các cloud-based platforms.

5. Bảo mật

Laravel web development đảm bảo an toàn cho web application. Nó sử dụng mật khẩu băm (#) và không lưu mật khẩu ở dạng văn bản thuần túy, sử dụng thuật toán băm Bcrypt trong việc tạo mật khẩu được mã hóa. SQL statement được sử dụng bởi Laravel khiến cho các injection attack khó tiếp cận được. Laravel cung cấp một phương pháp đơn giản để thoát khỏi user input, để tránh injection của thẻ script (<script>).

6. Artisan

Đây là một công cụ được cung cấp bởi Laravel web development. Lập trình viên tương tác với framework bằng cách sử dụng dòng lệnh tạo và quản lý Laravel web development project environment. Artisan là một công cụ tích hợp được cung cấp bởi Laravel giúp lập trình viên giải quyết các công việc mang tính lặp đi lặp lại nhàm chán.

7. Migration System Databases

Với tính năng này, migration sẽ giúp tăng database structure của phần mềm với mỗi lần thay đổi, đồng thời tránh được việc mất code. Laravel cung cấp dịch vụ thay đổi cấu trúc bằng cách sử dụng mã PHP thay vì ngôn ngữ truy vấn có cấu trúc (SQL) là ngôn ngữ được sử dụng để giao tiếp với cơ sở dữ liệu. Laravel Schema cho phép xây dựng các bảng cơ sở dữ liệu và chèn các cột cũng như các chỉ mục, có thể coi đây chính là một phiên bản có quyền kiểm soát đối với cơ sở dữ liệu.

Hướng dẫn cách cài đặt Laravel

Bạn có thể sử dụng Laravel trong các hệ điều hành khác nhau. Trong hướng dẫn này, Bizfly Cloud sẽ hướng dẫn cách cài đặt và sử dụng Laravel trên Ubuntu.

Xem thêm  Hầu đồng là gì? Ý nghĩa và tác dụng của hầu đồng

1. Cài đặt Laravel

Để bắt đầu quá trình cài đặt, bạn phải cài đặt máy chủ cơ sở dữ liệu PHP và MySQL/MariaDB để làm việc với cơ sở dữ liệu. Nếu bạn không muốn sử dụng cơ sở dữ liệu trong dự án Laravel thì có thể bỏ qua bước cài đặt cơ sở dữ liệu MariaDB. Laravel có máy chủ phát triển riêng, vì vậy bạn không cần cài đặt Apache hoặc bất kỳ máy chủ web nào khác.

2. Cài đặt MariaDB (tùy chọn)

Chạy lệnh để cập nhật hệ thống và cài đặt máy chủ cơ sở dữ liệu MariaDB và máy khách. Nhấn ‘y’ khi nó yêu cầu quyền cài đặt.

3. Cài đặt PHP

Chạy lệnh để cài đặt phiên bản PHP mới nhất và nhấn ‘y’ khi cấp quyền cài đặt.

Một số phần mở rộng PHP được yêu cầu để cài đặt Laravel thành công. Đây là Zip, mbstring và xml . Nếu không có các phần mở rộng này, gói curl được sử dụng để cài đặt một trình quản lý gói khác có tên là composer . Chạy các lệnh để cài đặt curl và các phần mở rộng bắt buộc đó.

$ sudo apt-get install php

Kiểm tra phiên bản của PHP

$ php -v

Một số PHP extensions sẽ được yêu cầu phải có để cài đặt Laravel thành công. Đó là Zip, mbstringxml. Nếu không có các extensions này, gói curl được sử dụng để cài đặt một package manager khác có tên là composer. Hãy chạy các lệnh để cài đặt curl và các extension bắt buộc đó.

$ sudo apt-get install curl

$ sudo apt-get install php7.1-zip

$ sudo apt-get install php7.1-mbstring

$ sudo apt-get install php-xml

Dependency manager hữu ích nhất cho PHP là composer. Tất cả các libraries bắt buộc và các dependency packages có thể được cài đặt đúng cách từ một nơi bằng cách sử dụng package này. Bạn phải cài đặt package này để cài đặt Laravel trên Ubuntu. Chạy lệnh sau để tải xuống và cài đặt Composer:

$ curl -sS https: // getcomposer.org / installer | sudo php –

-install-dir = / usr / local / bin -filename = composer

Bây giờ, hãy nhập Composer trong terminal để kiểm tra xem nó đã được cài đặt đúng cách hay chưa.

$ composer

Bạn có thể cài đặt Laravel với composer bằng hai cách. Một cách là sử dụng lệnh create-project và một cách khác là cài đặt Laravel trước và chạy lệnh laravel để tạo một dự án Laravel mới. Ở đây chúng ta sẽ cùng thử làm cách thứ hai. Nếu không có sự cho phép của chủ sở hữu thư mục .composer, bạn sẽ không thể cài đặt laravel bằng composer. Chạy lệnh sau để đặt quyền sở hữu của thư mục .composer cho người dùng hiện tại.

$ sudo chown -R $USER .composer/

Bạn cũng phải cài đặt gói git trước khi chạy lệnh cài đặt Laravel:

$ sudo apt-get install git

Để chạy các lệnh cài đặt Laravel từ terminal, bạn phải sửa đổi tệp bashrc. Chạy các lệnh sau để mở tệp bashrc:

$ echo ‘export PATH=”$HOME/.composer/vendor/bin:$PATH”‘ >> ~/.bashrc

$ source ~/.bashrc

Sau khi thực hiện lệnh trên, bạn phải mở lại terminal một lần nữa để cài đặt Laravel:

$ composer global require “laravel/installer”

Màn hình sau sẽ xuất hiện nếu quá trình cài đặt Laravel hoàn tất thành công. Bây giờ, bạn có thể tạo bất kỳ dự án Laravel nào bằng cách chạy lệnh laravel.

Chạy lệnh sau để kiểm tra Laravel đã được cài đặt đúng cách hay chưa. Nếu màn hình sau xuất hiện thì Laravel đã được cài đặt thành công đúng cách.

$ laravel

Tạo Laravel project

Chạy lệnh Laravel để tạo một project mới:

$ laravel new laravelpro

Chạy Laravel project

Đi đến project folder:

$ cd laravelpro

Chạy lệnh để khởi động máy chủ Laravel.

$ php artisan serve

Mở trình duyệt và nhập URL sau để kiểm tra Laravel đã được cài đặt đúng cách hay chưa.

http://localhost:8000

Nếu trang sau xuất hiện thì Laravel đã được cài đặt đúng cách:

Dự án laravel của bạn đã sẵn sàng để sử dụng ngay bây giờ. Bạn có thể tạo các controllers và models cần thiết bằng cách sử dụng lệnh thủ công để phát triển dự án mới của mình.

Theo BizFly Cloud chia sẻ

Chào mừng bạn đến với PRAIM, - nền tảng thông tin, hướng dẫn và kiến thức toàn diện hàng đầu! Chúng tôi cam kết mang đến cho bạn một trải nghiệm sâu sắc và tuyệt vời về kiến thức và cuộc sống. Với Praim, bạn sẽ luôn được cập nhật với những xu hướng, tin tức và kiến thức mới nhất.