29 lượt xem

Hướng dẫn tự ôn tập môn Tiếng Việt lớp 4 theo chủ đề

Chào các bạn, bạn đang có nhu cầu ôn tập lại môn Tiếng Việt lớp 4? Hãy cùng PRAIM trang bị kiến thức và làm quen với những kiến thức cơ bản của môn học này. Chúng ta sẽ tìm hiểu về các chủ đề như từ đơn, từ ghép, từ láy, danh từ, động từ, tính từ, câu hỏi, câu kể và câu kể “Ai làm gì?”.

Từ đơn, từ ghép, từ láy

  1. Thế nào là từ đơn? Đơn giản, từ đơn chỉ gồm một từ duy nhất, không phụ thuộc vào từ khác. Ví dụ: cây, nhà, sách.

  2. Thế nào là từ láy? Từ láy là từ được tạo ra bằng cách lặp lại phần âm/từ trong từ gốc. Ví dụ: ngọt ngào, lanh lợi, ngẩn ngơ.

  3. Thế nào là từ ghép? Từ ghép là từ được tạo ra bằng việc kết hợp hai từ. Ví dụ: học sinh, trái cây, sách vở.

  4. Tìm từ đơn, từ ghép, từ láy trong các câu:

  • Mưa mùa xuân xôn xao, phơi phới… Những hạt mưa bé nhỏ, mềm mại, rơi mà như nhảy nhót.
  • Chú chuồn chuồn nước tung cánh bay vọt lên. Cái bóng chú nhỏ xíu lướt nhanh trên mặt hồ. Mặt hồ trải rộng mênh mông và lặng sóng.
  • Ngoài đường, tiếng mưa rơi lộp độp, tiếng chân người chạy lép nhép.
  • Hằng năm, vào mùa xuân, tiết trời ấm áp, đồng bào Ê đê, Mơ-nông lại tưng bừng mở hội đua voi.
  • Suối chảy róc rách.
  • Bản làng đã thức giấc. Đó đây, ánh lửa hồng bập bùng trên các bếp. Ngoài bờ ruộng đã có bước chân người đi, tiếng nói chuyện rì rầm, tiếng gọi nhau í ới.
  1. Tìm tiếng có thể kết hợp với “lễ” để tạo thành từ ghép.

  2. Chia từ đã cho thành 3 nhóm: từ ghép tổng hợp, từ ghép phân loại và từ láy.

  3. Các chữ in đậm là một từ phức hay từ đơn.

  4. Xác định từ ghép hay từ láy. Vì sao?

Xem thêm  My Fantasy: Choose Your Story - Biến ước mơ thành hiện thực

Danh từ, động từ, tính từ

  1. Thế nào là danh từ? Danh từ là từ dùng để chỉ người, vật, sự vật, sự việc, ý kiến, tình cảm, sở thích… Ví dụ: con mèo, trường học, cuộc sống.

  2. Thế nào là động từ? Động từ là từ chỉ hành động, sự việc, thái độ, trạng thái của người hoặc vật. Ví dụ: chạy, đọc, hát.

  3. Thế nào là tính từ? Tính từ là từ dùng để miêu tả, bình luận về đặc điểm, tình trạng của người hoặc vật. Ví dụ: vui, buồn, nhiều.

  4. Tìm danh từ, động từ, tính từ trong các câu và đoạn văn đã cho.

  5. Xác định từ loại của các từ: “niềm vui, nỗi buồn, cái đẹp, sự đau khổ”.

  6. Tìm từ chỉ sự vật, chỉ hoạt động và chỉ đặc điểm trong đoạn thơ đã cho.

  7. Gạch dưới động từ trong mỗi cụm từ.

  8. Tìm danh từ, động từ trong các câu văn.

  9. Xác định từ loại trong các từ của các câu.

Câu hỏi, câu kể, câu kể “Ai làm gì?”

  1. Thế nào là câu hỏi? Câu hỏi là câu dùng để truy vấn thông tin, lấy ý kiến hoặc yêu cầu từ người nghe. Ví dụ: Bạn đang làm gì? Bạn muốn ăn gì?

  2. Cuối câu hỏi thường có dấu gì?

  3. Xác định mục đích sử dụng câu hỏi trong các tình huống đã cho.

  4. Đặt câu hỏi phù hợp với các tình huống cho sau đây.

  5. Tìm hiểu và đặt câu hỏi để tự hỏi mình.

  6. Thế nào là câu kể? Câu kể là câu dùng để kể lại sự việc, câu chuyện hoặc trạng thái của người hoặc vật. Ví dụ: Tôi đã đi chơi cùng bạn vào cuối tuần.

  7. Cuối câu kể thường có dấu chấm gì?

  8. Tìm câu kể trong đoạn văn đã cho và cho biết mục đích của mỗi câu.

  9. Đặt câu kể phù hợp với các tình huống đã cho.

  10. Tìm câu kể “Ai làm gì?” trong đoạn văn đã cho và cho biết mục đích của câu.

Xem thêm  Mẫu Đơn Xin Mượn Học Bạ: Cách Viết Chuyên Nghiệp, Đơn Giản

Tiếp theo, chúng ta sẽ nghiên cứu về tập làm văn. Các bạn hãy thử hoàn thành một số bài tập về việc viết thư, mô tả một đồ chơi yêu thích hay một đồ dung học tập mà bạn thích nhất.

Hy vọng rằng thông qua việc ôn tập lại kiến thức, các bạn sẽ có thể nâng cao kỹ năng Tiếng Việt của mình. Hãy truy cập PRAIM để tìm hiểu thêm về các khóa học Tiếng Việt và các môn học khác nhé!

PRAIM sẽ luôn đồng hành và hỗ trợ bạn trong cuộc hành trình học tập.

Chào mừng bạn đến với PRAIM, - nền tảng thông tin, hướng dẫn và kiến thức toàn diện hàng đầu! Chúng tôi cam kết mang đến cho bạn một trải nghiệm sâu sắc và tuyệt vời về kiến thức và cuộc sống. Với Praim, bạn sẽ luôn được cập nhật với những xu hướng, tin tức và kiến thức mới nhất.