24 lượt xem

Đề Hóa 11 cuối kì 2: Ôn tập kiến thức hóa học lớp 11

Video đề hóa 11 cuối kì 2

Bạn đang chuẩn bị cho kỳ thi cuối kì 2 môn Hóa học lớp 11? Bạn đang tìm kiếm đề ôn tập để củng cố kiến thức? Đừng lo, trong bài viết này, chúng tôi sẽ giới thiệu đến bạn 10 đề thi cuối kì 2 môn Hóa học lớp 11 – Ban cơ bản, kèm theo đáp án. Hy vọng rằng đây sẽ là tài liệu hữu ích để bạn ôn tập và chuẩn bị tốt cho kỳ thi sắp tới.

Đề cương ôn tập học kì 2 hóa 11 năm 2023

  • Đề cương ôn tập hóa 11 học kì 2
  • Chuỗi phản ứng hóa học hữu cơ lớp 11

Đề thi học kì 2 hóa 11 năm học 2021

  • Đề thi học kì 2 môn Hóa 11 năm 2021 Đề 1
  • Đề thi học kì 2 môn Hóa 11 năm 2021 Đề 2
  • 5 đề kiểm tra học kì 2 lớp 11 môn Hóa học

Đề thi hoá 11 học kì 2 ban cơ bản – Đề số 1

I. PHẦN TRẮC NGHIỆM (3 điểm)

  1. Ankin C6H10 có bao nhiêu đồng phân phản ứng với dung dịch AgNO3/NH3 tạo kết tủa?
    A. 3. B. 4. C. 5. D. 6.
  2. Cho sơ đồ: C6H6 → X → Y → C6H5OH. Chất Y là?
    A. C6H5Cl B. C6H5ONa C. C6H5CH3 D. C6H5CHO
  3. Dãy các chất có nhiệt độ sôi tăng dần là?
    A. CH3COOH, CH3CHO, C2H5OH, C2H6
    B. CH3CHO, C2H5OH, C2H6, CH3COOH
    C. C2H6, CH3CHO, C2H5OH, CH3COOH
    D. C2H6, C2H5OH, CH3CHO, CH3COOH
  4. Khi cho 2-metylbut-2-en phản ứng cộng với HCl thì sản phẩm chính thu được có tên là?
    A. 2-clo-2-metylbutan
    B. 2-metyl-2-clo butan
    C. 2-clo-3-metylbutan
    D. 3-clo-2-metylbutan
  5. Hỗn hợp X gồm metan và anken, cho 5,6 lít X qua dung dịch brom dư thấy khối lượng bình brom tăng 7,28 gam và có 2,688 lít khí bay ra (đktc). CTPT của anken là?
    A. C2H4 B. C5H10. C. C3H6. D. C4H8.
  6. Dãy gồm các chất đều tác dụng với ancol etylic là?
    A. HBr (to), Na, CuO (to), CH3COOH (xúc tác).
    B. Ca, CuO (to), C6H5OH (phenol), HOCH2CH2OH.
    C. NaOH, K, MgO, HCOOH (xúc tác).
    D. Na2CO3, CuO (to), CH3COOH (xúc tác), (CH3CO)2O.
  7. Khi cho 2-metylbutan tác dụng với clo (ánh sáng, tỉ lệ 1:1) thì thu được bao nhiêu sản phẩm thế monoclo?
    A. 2. B. 3. C. 4. D. 5.
  8. Cho 20 gam dung dịch fomalin 33% tác dụng với AgNO3/NH3 dư thì lượng kết tủa là?
    A. 144 gam. B. 95,04 gam. C. 47,52 gam. D. 118,8 gam.
  9. C5H10O2 có bao nhiêu đồng phân axit?
    A. 2. B. 3. C. 4. D. 5.
  10. Phản ứng nào sau đây không xảy ra?
    A. Benzen + Cl2 (as).
    B. Benzen + H2 (Ni, p, to).
    C. Benzen + HNO3 (đ) /H2SO4 (đ).
    D. Benzen + Br2 (dd).
  11. Cho 8,7 gam anđehit X tác dụng hoàn toàn với lượng dung dịch AgNO3/NH3 (dư) được 64,8 gam Ag. X có công thức phân tử là?
    A C3H4O. B C2H2O2. C CH2O. D C2H4O.
  12. Axit axetic (CH3COOH) tác dụng được với tất cả các chất trong dãy nào sau đây?
    A Cu, C2H5OH, dd Na2CO3.
    B Cu, dd Na2CO3, CH3OH.
    C Mg, Ag, dd Na2CO3.
    D Mg, dd Na2CO3, CH3OH.
Xem thêm  Những Tiết Mục Múa Tuyệt Vời Cho Ngày 20/11

II. PHẦN TỰ LUẬN (7 điểm)

Bài 1. Viết các phương trình phản ứng xảy ra trong sơ đồ sau:
C2H2 → C2H4 ↔ C2H5OH ↔ CH3CH=O → CH3COOH.

Bài 2. Trình bày cách phân biệt các chất riêng biệt: C2H5OH, C6H5OH, CH3CHO, CH3COOH?

Bài 3. Dẫn 8,94 lit hỗn hợp khí X gồm propan, propilen và propin qua dung dịch nước brom dư, thấy khối lượng bình đựng brom tăng lên m gam và còn 2,8 lit một khí thoát ra. Nếu dẫn toàn bộ khí X ở trên qua dung dịch AgNO3/NH3 thì tạo ra 22,05 gam kết tủa. Tính m và phần trăm thể tích của mỗi khí trong X (biết các khí đo ở đktc).

Bài 4: Cho 26,8 gam hỗn hợp X gồm ancol Êtylic và 1 axít cacboxylic mạch hở no đơn chức tác dụng với Na dư thì sinh ra 4,48 lít khí (đkc) . Mặc khác cũng lượng hỗn hợp ban đầu khi tác dụng với 1 lượng dư dung dịch Na2CO3 thi sinh ra 3,36 lít khí (đkc).

  • Xác định khối lượng mỗi chất trong hỗn hợp ban đầu.
  • Xác định công thức cấu tạo của axít.
  • Nếu đun nóng lượng hỗn hợp X ban đầu với H2SO4 đặc đun nóng thì sau khi phản ứng đạt trạng thái cân bằng thu được 7,65 gam este. Tính hiệu suất phản ứng này?

Đáp án đề thi học kì 2 Hóa 11 – Đề số 1
Phần 1. Câu hỏi trắc nghiệm

  1. B 2. B 3. C 4. A 5. D 6. A 7. C 8. B 9. C 10. D 11. B 12. D

Phần 2. Câu hỏi tự luận
Câu 1.
C2H2 + H2 → C2H4
C2H4 + H2O → C2H5OH
C2H5OH → C2H4 + H2O
C2H5OH + CuO → CH3CHO + Cu + H2O
CH3CHO + H2 → C2H5OH
CH3CHO + O2 → CH3COOH

Xem thêm  Những người đàn ông trong cuộc đời Phương Thanh: Những bí mật ngọt ngào và gây sốc!

Câu 2.
Cách 1

  • Trích mẫu thử và đánh số thứ tự
  • Thuốc thử để nhận biết các hóa chất ở đây là AgNO3/NH3 và quỳ tím
  • Dùng quỳ tím để nhận biết được CH3COOH làm quỳ tím chuyển màu đỏ
  • Các chất còn lại cho tác dụng với AgNO3/NH3
  • C2H5OH không phản ứng với AgNO3/NH3
  • Phản ứng xuất hiện tạo kết tủa trắng thì chất ban đầu C6H5OH
  • C6H5OH + 2(Ag(NH3)2)OH → C6H6O2 + 2Ag + 4NH3 + H2O
  • Phản ứng xuất hiện tạo kết tủa trắng bạc bám vào ống nghiệm CH3CHO
  • CH3CHO + 2AgNO3 + 3NH3 + H2O → CH3COONH4 + 2NH4NO3 + 2Ag

Cách 2

  • Trích mẫu thử và đánh số thứ tự
  • Thuốc thử để nhận biết các hóa chất ở đây là dung dịch Brom, CuO và quỳ tím
  • Dùng quỳ tím để nhận biết được dung dịch CH3COOH là axit làm quỳ tím hóa đỏ
  • Sử dụng dung dịch Brom để nhận biết
  • C6H5OH phản ứng Brom
  • C6H5OH + 3Br2 → C6H2Br3OH + 3HBr
  • Không phản ứng là 2 chất còn lại CH3CHO, C2H5OH
  • Dùng CuO để nhận biết C2H5OH
  • C2H5OH + CuO → CH3CHO + Cu + H2O

Câu 3.

  • Vpropan = 2,8 l → npropan = 2,8/22,4 = 0,125 (mol)
  • n kết tủa = npropin = 22,05/147 = 0,15 (mol)
  • nX = 8,94/22,4 = 0,4 (mol)
  • npropile = 0,4 – 0,125 – 0,15 = 0,125 (mol)
  • nBr2 pư = npropilen + 2npropin = 0,425 (mol)
  • m = 0,425.160 = 68 gam
  • %Vpropan = 0,125/0,4.100 = 31,25%
  • %V propilen = 0,125/0,4.100 = 31,25%
  • % Vpropin = 0,15/0,4.100 = 37,5%

Câu 4.

  • Khối lượng mỗi chất trong hỗn hợp ban đầu: mancol = 4,6 gam, maxít = 26,8 – 4,6 = 22,2 gam
  • Công thức cấu tạo của axít: MA = 22,2/0,3 = 74 → n = 2 → CTCT CH3-CH2-COOH
  • Hiệu suất phản ứng: nAg = 4nHCHO + 2nCH3CHO = 0,28 mol → a = 108.0,28 = 30,24 gam

Đề thi hoá 11 học kì 2 ban cơ bản – Đề số 2
I. PHẦN TRẮC NGHIỆM (3 điểm)
1A 2A 3B 4B 5C 6C 8C 9D 10B 11D 12C

II. TỰ LUẬN (7 điểm)
Câu 1.
C2H5Cl → C2H4 → C2H5OH → CH3CHO → C2H5OH → CH3COOH

Câu 2.

  • Cách 1:
  • Trích mẫu thử và đánh số thứ tự
  • Thuốc thử để nhận biết các hóa chất ở đây là dung dịch brom, CuO và quỳ tím
  • Dùng quỳ tím để nhận biết được dung dịch CH3COOH là axit làm quỳ tím chuyển màu đỏ
  • Các chất còn lại cho tác dụng với dung dịch brom
  • C2H5OH không phản ứng với dung dịch brom
  • Phản ứng xuất hiện tạo kết tủa trắng thì chất ban đầu C6H5OH
  • C6H5OH + 2(Ag(NH3)2)OH → C6H6O2 + 2Ag + 4NH3 + H2O
  • Phản ứng xuất hiện tạo kết tủa trắng bạc bám vào ống nghiệm CH3CHO
  • CH3CHO + 2AgNO3 + 3NH3 + H2O → CH3COONH4 + 2NH4NO3 + 2Ag
  • Cách 2:
  • Trích mẫu thử và đánh số thứ tự
  • Thuốc thử để nhận biết các hóa chất ở đây là dung dịch Brom, CuO và quỳ tím
  • Dùng quỳ tím để nhận biết được dung dịch CH3COOH là axit làm quỳ tím hóa đỏ
  • Sử dụng dung dịch Brom để nhận biết
  • C6H5OH phản ứng Brom
  • C6H5OH + 3Br2 → C6H2Br3OH + 3HBr
  • Không phản ứng là 2 chất còn lại CH3CHO, C2H5OH
  • Dùng CuO để nhận biết C2H5OH
  • C2H5OH + CuO → CH3CHO + Cu + H2O
Xem thêm  Chinh sửa video chuyên nghiệp với Kinemaster 5.2.9 Mod Apk

Câu 3.

  • nH2 = 3,36/22,4 = 0,15 mol
  • nNaOH = 0,1.1 = 0,1 mol
  • Cho hỗn hợp tác dụng với Na, ta có các phương trình hóa học
  • C2H5OH + Na → C2H5ONa + 1/2H2 (1)
  • C6H5OH + Na → C6H5ONa + 1/2H2 (2)
  • Cho hỗn hợp tác dụng với NaOH, chỉ có Phenol phản ứng
  • C6H5OH + NaOH → C6H5ONa + H2O
  • Vậy nC6H5OH = 0,1 mol
  • Theo phương trình hóa học (2), suy ra: nH2(2) = 0,05 → nH2(1) = 0,15−0,05 = 0,1 mol
  • Theo Phương trình hóa học (1), suy ra: nC2H5OH = 0,2 mol
  • Vậy m = 0,2.46 + 0,1.94 = 18,6 gam

Câu 4.

  • Xác định khối lượng mỗi chất trong hỗn hợp ban đầu: mancol = 4,6 gam, maxít = 26,8 – 4,6 = 22,2 gam
  • Xác định công thức cấu tạo của axít: MA = 22,2/0,3 = 74 → n = 2 → CTCT CH3-CH2-COOH
  • Tính hiệu suất của phản ứng: Phương trình hóa học: C2H5COOH + C2H5OH → C2H5COOC2H5 + H2O (4)
  • Mol trước: 0,3 0,1
  • Mol sau: 0,075 0,075
  • Vậy hiệu suất = 75%

Đề thi hoá 11 học kì 2 ban cơ bản – Đề số 3
Câu 1. A
Câu 2. A
Câu 3. A
Câu 4. C
Câu 5. B
Câu 6. A
Câu 7. C
Câu 8. B
Câu 9. A
Câu 10. B
Câu 11. C
Câu 12. A
Câu 13. A
Câu 14. D
Câu 15. C
Câu 16. D
Câu 17. D
Câu 18. D
Câu 19. C
Câu 20. C
Câu 21. C
Câu 22. D
Câu 23. A
Câu 24. A
Câu 25. D

Hy vọng rằng bộ đề thi này sẽ giúp bạn ôn tập và chuẩn bị tốt cho kỳ thi cuối kì 2 môn Hóa học lớp 11. Chúc bạn thành công và đạt kết quả tốt nhất! Để biết thêm thông tin, vui lòng truy cập trang web PRAIM.

Chào mừng bạn đến với PRAIM, - nền tảng thông tin, hướng dẫn và kiến thức toàn diện hàng đầu! Chúng tôi cam kết mang đến cho bạn một trải nghiệm sâu sắc và tuyệt vời về kiến thức và cuộc sống. Với Praim, bạn sẽ luôn được cập nhật với những xu hướng, tin tức và kiến thức mới nhất.