38 lượt xem

Học cách đọc các năm trong tiếng Anh chuẩn nhất

Bạn đã từng gặp phải tình huống ai đó hỏi về năm sinh của mình, hoặc đơn giản là hỏi sự kiện diễn ra khi nào, nhưng bạn lại bối rối không biết trả lời như thế nào? Đúng không? Dù trong bất kỳ trường hợp nào, cách đọc các năm trong tiếng Anh đều rất quan trọng.

Tuy nhiên, không phải ai cũng biết cách đọc năm trong tiếng Anh một cách chính xác và chuẩn nhất. Hãy cùng PRAIM tìm hiểu rõ hơn về chủ đề này qua bài viết sau đây nhé.

Quy tắc đọc năm trong tiếng Anh

Cách đọc năm trong tiếng Anh khá phức tạp. Thông thường, khi năm trong tiếng Anh là một số có bốn chữ số, ta thường đọc hai chữ số đầu tiên là một số nguyên, tiếp đó hai chữ số thứ hai là một số nguyên. Với trường hợp này, ta đọc năm như cách đọc số nguyên thông thường.

Ví dụ năm 1995 sẽ chia ra làm 2 phần để đọc là “19” và “95”.

Với những năm đầu tiên của một thế kỷ, chúng ta thường thêm chữ “O” vào trước số cuối cùng trong năm.

Tuy nhiên, khi đọc năm trong tiếng Anh vẫn có một vài trường hợp ngoại lệ. Năm trong tiếng Anh mà là trong 100 năm đầu tiên của một thiên niên kỷ mới có thể được đọc như toàn bộ số mặc dù có bốn chữ số, hoặc có thể được đọc như hai số có hai chữ số.

Xem thêm  Đại Học Canterbury: Nền Tảng Giáo Dục Uy Tín Tại New Zealand

Năm trong tiếng Anh mà chỉ có ba chữ số có thể được đọc như một số có ba chữ số, hoặc là một số có một chữ số tiếp theo là một số có hai chữ số.

Khi đề cập đến 1 thế kỷ, chúng ta sẽ thêm “s” vào sau số của thế kỷ đó.

Hãy ghi nhớ quy tắc này để đọc năm trong tiếng Anh đúng chuẩn cũng như không bị lúng túng trong khi giao tiếp.

Ví dụ về cách đọc năm trong tiếng Anh

Sau khi nắm được quy tắc đọc năm trong tiếng Anh, chúng ta sẽ thực hành với một vài ví dụ. Dưới đây là một số ví dụ chi tiết:

  • 2014: twenty fourteen hoặc two thousand fourteen
  • 2008: two thousand eight
  • 2009: two thousand and nine
  • 1944: nineteen forty-four
  • 1908: nineteen hundred eight
  • 1871: eighteen seventy-one
  • 1900: nineteen hundred
  • 1600: sixteen hundred
  • 1256: twelve fifty-six
  • 1006: ten o six
  • 866: eight hundred sixty-six hoặc eight sixty-six
  • 25: twenty-five
  • 3000 BC: three thousand BC
  • 3250 BC: thirty two fifty BC

Từ những ví dụ rất cụ thể ở trên, chắc chắn bạn đã đủ tự tin để đọc các năm trong tiếng Anh đúng chuẩn rồi đúng không nào? Hãy thử viết ra một vài năm có ý nghĩa với bạn và thực hành ngay. Sẽ rất hữu ích nếu bạn áp dụng luôn vào trong một cuộc hội thoại với bạn bè để giới thiệu năm sinh cũng như các mốc quan trọng trong cuộc đời mình.

Xem thêm  Tra Cứu Điểm Lớp 9: Khám phá các nền tảng uy tín để theo dõi học tập

Cách đọc viết năm trong tiếng Anh kèm ngày tháng

Năm luôn đi kèm với ngày tháng, bạn không chỉ học cách đọc năm mà còn cần ghi nhớ cách viết ngày tháng năm trong tiếng Anh đúng.

  • Trong tiếng Anh, ngày luôn viết trước tháng và thêm số thứ tự vào phía sau. Bỏ đi giới từ “of” ở vị trí trước tháng. Có thể sử dụng dấu phẩy trước năm, tuy nhiên cách này không phổ biến.

Ví dụ:

  • “7th January, 2009” (Ngày mùng 7 tháng 1 năm 2009)

  • “1st June, 2008” (Ngày mùng 1 tháng 5 năm 2008)

  • Khi đọc ngày tháng năm trong tiếng Anh theo văn phong Anh-Mỹ, tháng luôn viết trước ngày, lưu ý có mạo từ đằng trước tháng. Dấu phẩy thường được sử dụng trước năm.

Ví dụ: “August 9th, 2007” (Ngày mùng 9 tháng 8 năm 2007)

Hãy chú ý nếu bạn sử dụng cách viết như trong ví dụ trên, sẽ rất dễ xảy ra hiểu nhầm vì nếu hiểu theo văn phong Anh-Anh sẽ là ngày mùng 9 tháng 8 năm 2006, nhưng sẽ là mùng 8 tháng 9 năm 2006 theo văn phong Anh-Mỹ.

Thay vì cách viết dễ gây hiểu nhầm, bạn nên viết rõ ràng tháng bằng chữ (September thay vì số 9, October thay vì số 10) hoặc viết tắt ngắn gọn (Aug, Sept, Dec…) để tránh sự nhầm lẫn đáng tiếc.

  • Khi đọc năm trong tiếng Anh có kèm ngày tháng theo văn phong Anh-Mỹ, bạn có thể bỏ mạo từ xác định.

Ví dụ: “March 2, 2002” (March second, two thousand and two)

Xem thêm  Háo hức khám phá thể lệ và lịch thi Violympic năm học 2020 - 2021

Có hai cách cơ bản để đọc viết năm trong tiếng Anh kèm thứ ngày tháng:

  • Cách thứ nhất: Thứ, tháng + ngày (số thứ tự), năm (A.E)

Ví dụ: “Wednesday, December 3rd, 2004” hoặc “Wednesday, 3rd December, 2004”

  • Cách thứ hai: Thứ, tháng, ngày (số thứ tự), năm hoặc thứ, ngày (số thứ tự), of + tháng, năm.

Ví dụ: “Wednesday, December 3rd, 2004”
Đọc: “Wednesday, December the third, two thousand and four.”

Với những hướng dẫn và các ví dụ rất rõ ràng và thực tế, chắc chắn bạn đã nắm được cách đọc năm trong tiếng Anh rồi chứ?

Chào mừng bạn đến với PRAIM, - nền tảng thông tin, hướng dẫn và kiến thức toàn diện hàng đầu! Chúng tôi cam kết mang đến cho bạn một trải nghiệm sâu sắc và tuyệt vời về kiến thức và cuộc sống. Với Praim, bạn sẽ luôn được cập nhật với những xu hướng, tin tức và kiến thức mới nhất.