58 lượt xem

60 Bài tập về Phân số (có đáp án năm 2024) – Toán lớp 4

các dạng bài tập về phân số lớp 4

Bài tập về Phân số

Kiến thức cần nhớ

Mỗi phân số có tử số và mẫu số. Tử số là số tự nhiên viết trên gạch ngang. Mẫu số là số tự nhiên khác 0 viết dưới gạch ngang.

Cách đọc phân số: Đọc số trên tử + phần + số dưới mẫu.

Ví dụ: Chia hình tròn thành 4 phần bằng nhau, tô màu 3 phần.

Ta nói đã tô màu 3 phần tứ hình tròn.

Ta viết: 3/4, đọc là ba phần tư.

Ta gọi 3/4 là phân số, có tử số là 3, mẫu số là 4.

Mẫu số là số tự nhiên viết dưới gạch ngang. Mẫu số cho biết hình tròn được chia thành 4 phần bằng nhau.

Tử số là số tự nhiên viết trên gạch ngang. Tử số cho viết 3 phần bằng nhau đã được tô màu.

Các dạng bài tập về phân số

Dạng 1: Chỉ ra mẫu số và tử số của một phân số

Phương pháp:

Mỗi phân số có tử số và mẫu số. Tử số là số tự nhiên viết trên gạch ngang. Mẫu số là số tự nhiên khác 0 viết dưới gạch ngang.

Ví dụ: Điền số thích hợp vào ô trống.

Phân số

Tử số

Mẫu số

38

1

3

519

Lời giải:

Phân số

Tử số

Mẫu số

3/8

3

8

1/3

1

3

5/19

5

19

Dạng 2: Đọc và viết phân số

Phương pháp:

Các đọc phân số: Đọc số trên tử + phần + số dưới mẫu.

Mỗi phân số có tử số và mẫu số. Tử số là số tự nhiên viết trên gạch ngang. Mẫu số là số tự nhiên khác 0 viết dưới gạch ngang.

Ví dụ: Phân số nào dưới đây có cách đọc là hai phần ba?

A. 2/3

B. 3/2

C. 1/23

Lời giải:

Phân số 2/3 có tử số bằng 2, mẫu số bằng 3. Phân số 2/3 được đọc là hai phần ba.

Phân số 3/2 có tử số bằng 3, mẫu số bằng 2. Phân số 3/2 được đọc là ba phần hai.

Phân số 1/23 có tử số bằng 1, mẫu số bằng 23. Phân số 1/23 được đọc là một phần hai mươi ba.

Vậy đáp án cần chọn là A.

Dạng 3: Viết phân số của một hình cho trước

Phương pháp:

Bước 1: Đếm xem hình đã cho được chia thành mấy phần bằng nhau.

Bước 2: Số phần bằng nhau chính là mẫu số, tử số là số phần được tô màu.

Ví dụ: Viết rồi đọc phân số chỉ phần đã tô màu trong mỗi hình dưới đây:

Lời giải:

Ở hình 1: Hình vẽ đã cho được chia thành 5 phần bằng nhau, trong đó có 3 phần được tô màu. Vậy phân số chỉ phần đã tô màu trong hình vẽ đã cho là: 3/5.

Ở hình 2: Hình vẽ đã cho được chia thành 4 phần bằng nhau, trong đó có 1 phần được tô màu. Vậy phân số chỉ phần đã tô màu trong hình vẽ đã cho là: 1/4.

Ở hình 3: Hình vẽ đã cho được chia thành 3 phần bằng nhau, trong đó có 1 phần được tô màu. Vậy phân số chỉ phần đã tô màu trong hình vẽ đã cho là: 1/3.

Bài tập vận dụng (có đáp án)

Bài 1: Hồng nói hai phân số 48/92 và 36/69 bằng nhau, nhưng Lan lại nói chúng không bằng nhau. Em hãy cho biết bạn nào nói đúng?

Lời giải:

Ta có:

48/92 = 48:4/92:4 = 12/23

36/69 = 36:3/69:3 = 12/23

Vậy 48/92 = 36/69. Bạn Hồng đã nói đúng.

Bài 2: An có phân số 5/6, sau đó An viết 5 phân số bằng phân số 5/6 và có mẫu số lần lượt là 12; 30; 42; 66; 96. Hỏi An đã viết những phân số nào?

Lời giải:

Ta có:

5/6 = 5×2/6×2 = 10/12

Xem thêm  Truck Simulator Ultimate Apk Mod - Cách tải và trải nghiệm game miễn phí

5/6 = 5×5/6×5 = 25/30

5/6 = 5×7/6×7 = 35/42

5/6 = 5×11/6×11 = 55/66

5/6 = 5×16/6×16 = 80/96

Vậy An đã viết 5 phân số bằng phân số 5/6 là: 10/12; 25/30; 35/42; 55/66; 80/96

Bài 3: Dũng nói phân số 5/7 lớn hơn phân số 6/8, Bình nói phân số 6/8 lớn hơn phân số 5/7. Em hãy cho biết bạn nào nói đúng?

Lời giải:

Ta có:

5/7 = 5×8/7×8 = 40/56

6/8 = 6×7/8×7 = 42/56

Vì 40/56 < 42/56 nên 5/7 < 6/8

Vậy Bình đã nói đúng.

Bài 4: Minh viết các phân số 2/3; 5/6; 7/9; 10/8; 1/2 và đề nghị Hùng xếp chúng theo thứ tự từ bé đến lớn. Hùng đang lúng túng không biết xếp như thế nào? Em hãy giúp Hùng đi.

Lời giải:

Chọn mẫu số chung là 9

Ta có:

2/3 = 2×3/3×3 = 6/9

5/6 = 5×3/6×3 = 15/18

7/9 = 7×2/9×2 = 14/18

10/8 = 10×1/8×1 = 10/8

1/2 = 1×9/2×9 = 9/18

Vậy các phân số đã cho xếp theo thứ tự từ bé đến lớn là: 6/9; 9/18; 10/8; 14/18; 15/18

Bài 5: Lan nói: “Tôi có thể tìm được 5 phân số lớn hơn 3/7 và bé hơn 4/7”. Em hãy cho biết, Lan có thể tìm được không?

Lời giải:

Ta có:

3/7 < 4/7

Vậy Lan không thể tìm được 5 phân số lớn hơn 3/7 và bé hơn 4/7.

Bài 6: Hãy viết các phân số có mẫu số là 9 sao cho mỗi phân số đó lớn hơn 6/18 và bé hơn 16/27.

Lời giải:

Ta có:

6/18 = 6×3/18×3 = 18/54

16/27 = 16×2/27×2 = 32/54

Các phân số lớn hơn 6/18 và bé hơn 16/27 có thể chọn là: 19/54; 20/54; 21/54; 22/54; 23/54

Bài 7: Hãy viết số 15 dưới dạng phân số có mẫu số lần lượt là 3; 5; 10.

Lời giải:

Ta có:

15 = 15×1/3×1 = 15/3

15 = 15×1/5×1 = 15/5

15 = 15×2/10×2 = 30/10

Bài 8: Nhìn vào biểu thức 78+89+35, An nói ngay “Tổng của nó bé hơn 3”. Em nhận xét xem điều An nói có đúng không?

Lời giải:

Điều bạn Anh nói là đúng vì ta có:

78 < 1, 89 < 1, 35 < 1 nên 78+89+35 < 1+1+1

78+89+35 < 3

Bài 9: Cho phân số ab <1, nếu ta cộng tử số và mẫu số với cùng một số nào đó thì được phân số mới.

Hỏi phân số mới có bé hơn 1 hay không? Tại sao?

Lời giải:

Vì ab < 1 nên ta có a < b

Khi cộng tử số và mẫu số với cùng một số nào đó.

Chẳng hạn như số x thì ta có tử số của phân số mới là a + x, mẫu số của phân số mới là b + x.

Vì a < b nên a + x < b + x

Vậy phân số mới a+xb+x vẫn bé hơn 1.

Bài 10: Cho phân số 7/19. Hỏi phải thêm vào tử số và bớt ra cùng ở mẫu số cùng một số tự nhiên nào để được phân số mới mà sau khi rút gọn được phân số 19/15.

Lời giải:

Hiệu của mẫu số và tử số của phân số 7/19 là 19 – 7 = 12

Khi cộng thêm vào tử số và mẫu số của phân số 7/19 với cùng một số thì ta được phân số mới vẫn có hiệu của mẫu số và tử số là 12.

Theo đề bài phân số mới có:

Tử số của phân số mới là: 12 : 2 × 4 = 24

Mẫu số của phân số mới là: 24 + 12 = 36

Phân số mới là: 24/36

Số phải cộng vào tử số và mẫu số là: 24 – 7 = 17

Đáp số: 17

Bài tập tự luyện

Bài 1: Tìm một số biết:

a) 2/7 của nó bằng 4/2.

b) 9/34 của nó bằng 10/8.

Bài 2: Một cửa hàng có 4 tấn gạo, cửa hàng đã bán được 38 số gạo đó. Hỏi cửa hàng còn lại bao nhiêu ki-lô-gam gạo?

Bài 3: Năm nay mẹ 49 tuổi, tuổi của con bằng 37 tuổi của mẹ. Hỏi năm nay con bao nhiêu tuổi?

Bài 4: Một lớp học có 40 học sinh, trong đó 12 số học sinh đạt danh hiệu học sinh giỏi, 34 số học sinh còn lại đạt danh hiệu học sinh khá, còn lại là học sinh đạt danh hiệu trung bình. Hỏi lớp đó có bao nhiêu học sinh đạt danh hiệu học sinh trung bình?

Xem thêm  Xem Phim Gợi Yêu Thương Tập 13: Bất ngờ chồng và người yêu cũ gặp nhau tại khách sạn

Bài 5: Một mảnh đất hình chữ nhật có chiều dài 50m, chiều rộng 36m. Người ta sử dụng 59 diện tích để làm vườn, phần đất còn lại để làm ao. Tính diện tích phần đất để làm ao.

Bài 6: Một trường học có 1200 học sinh. Số học sinh có học lực trung bình chiếm 38 tổng số học sinh, số học sinh khá chiếm 25 số học sinh, còn lại là số học sinh giỏi. Hỏi trường đó có bao nhiêu học sinh giỏi?

Bài 7: Hai kho có 360 tấn cà phê. Nếu lấy 13 số cà phê ở kho thứ nhất và 25 số cà phê ở kho thứ hai thì số cà phê còn lại ở hai kho bằng nhau.

a) Tính số cà phê ban đầu ở mỗi kho.

b) Hỏi mỗi kho đã lấy ra bao nhiêu tấn cà phê?

Bài 8: Một đội công nhân phải sửa một đoạn đường trong ba đợt. Đợt thứ nhất đội sửa được 13 đoạn đường. Đợt thứ hai đội sửa 37 đoạn đường còn lại. Đội còn phải sửa thêm 160m đường nữa ở đợt thứ ba thì hoàn thành kế hoạch. Tính số mét đường mà đội công nhân được giao theo kế hoạch.

Bài 9: Có hai thùng dầu. Biết rằng 23 số dầu ở thùng thứ nhất bằng 24 lít và 34 số dầu ở thùng thứ hai bằng 36 lít. Hỏi cả hai thùng chứa bao nhiêu lít dầu?

Bài 10: Khối lớp 4 của một trường tiểu học gồm có 3 lớp 4A, 4B và 4C. Biết 23 số học sinh của lớp 4A có 18 học sinh; 34 số học sinh của lớp 4B có 24 học sinh và 47 số học sinh của lớp 4C có 16 học sinh.

Hỏi hỏi khối lớp 4 có tất cả bao nhiêu học sinh?

Bài 11: Một tấm vải bớt đi 10m thì còn lại 7/12 tấm vải. Hỏi tấm vải dài bao nhiêu mét?

Bài 12: Một cửa hàng bán một số gạo trong 3 ngày. Ngày thứ nhất bán 35 tổng số gạo. Ngày thứ hai bán 27 số gạo còn lại. Ngày thứ ba bán nốt 40 tạ gạo. Tính tổng số tạ gạo cửa hàng đã bán được.

Bài 13: Một cửa hàng bán một quyển vở giá 1200 đồng một quyển và một số sách với giá 4800 đồng một quyển, tổng số tiền bán sách và vở là 282000 đồng. Hỏi cửa hàng bán được bao nhiêu quyển vở? Bao nhiêu quyển sách? Biết 2/5 số tiền bán vở cộng với 1/2 số tiền bán sách thì bằng 132000 đồng.

Bài 14: Một công nhân, trong một tháng tiền ăn chiếm hết 1/2 tiền lương, tiền nhà chiếm hết 1/6 tiền lương và tiền tiêu vặt bằng 1/5 tiền lương, cuối tháng người công nhân đó để dành được 200000 đồng. Hỏi lương tháng của người công nhân là bao nhiêu?

Bài 15: Một con vịt trời đang bay bỗng gặp một đàn vịt trời bay theo chiều ngược lại, bèn cất tiếng chào: “Chào 100 bạn ạ”. Con vịt trời đầu đàn đáp lại: “Chào bạn! Nhưng bạn nhầm rồi. Chúng tôi không phải một trăm đâu mà chúng tôi cộng thêm tất cả chúng tôi một lần nữa, thêm 1/2 chúng tôi, rồi thêm 1/4 chúng tôi và cả bạn nữa thì chúng ta mới đầy một 100”. Em hãy tính xem đàn vịt trời có bao nhiêu con?

Bài 16: Bác Ba có một hộp kẹo đem chia cho các cháu thiếu nhi. Bác Ba chia 2/5 số kẹo của hộp và sau đó mua thêm 46 viên kẹo bỏ vào hộp. Vì vậy cuối trong hộp có số kẹo bằng 10/9 số kẹo lúc đầu. Hỏi lúc đầu trong hộp có bao nhiêu viên kẹo.

Bài 17: Một cửa hàng có một tấm vải, ngày thứ nhất cửa hàng bán 5/8 tấm vải với giá 20000 đồng một mét thì lãi được 200000 đồng, ngày thứ hai cửa hàng bán phần còn lại của tấm vải với giá 18000 đồng một mét thì lãi được 90000 đồng. Hỏi tấm vải dày bao nhiêu?

Xem thêm  Snapchatmod: Ứng dụng độc đáo để chia sẻ câu chuyện của bạn!

Bài 18: Một người mua một số bình trà với giá 7000 đồng một bình. Đầu tiên người ấy bán lại 4/5 số bình trà với giá 10000 đồng một bình, sau đố bán số bình còn lại với giá 9000 đồng một bình, bán hết số bình trà ấy thì lãi được tất cả 560000 đồng. Hỏi người đó đã bán tất cả bao nhiêu bình trà.

Bài 19: Có hai vòi nước chảy vào cùng một cái hồ. Riêng vòi thứ nhất chảy đầy hồ trong 4 giờ, vòi thứ hai có thể chảy vào hồ cùng một lúc thì sau bao lâu hồ sẽ đầy nước?

Bài 20: Có 3 vòi nước chảy vào cùng một cái hồ. Nếu chỉ có vòi thứ nhất chảy thì phải mất 8 giờ hồ mới đầy, biết vòi thứ hai chảy bằng 2/3 vòi thứ nhất, vòi thứ ba chảy bằng 2/3 vòi thứ hai. Hồ không có nước, nếu mở cả 3 và cùng một lúc thì sau bao lâu hồ sẽ đầy?

Bài 21: Có hai vòi nước, chảy vào cùng một cái hồ. Riêng vòi thứ nhất chảy đầy hồ trong vòng 5 giờ, vòi thứ 2 chảy đầy hồ trong vòng 3 giờ. Nếu cho vòi thứ nhất chảy vào hồ trước 2 giờ rồi mới mở vòi thứ hai thì hồ sẽ đầy trong bao lâu? (Tính từ lúc vòi thứ nhất bắt đầu chảy).

Bài 22: Ở một cái hồ có hai vòi nước, vòi thứ nhất chảy đầy hồ sau 5 giờ, vòi thứ hai ở sát dáy hồ, tháo hết nước 1 hồ đầy trong 7 giờ. Hỏi nếu hồ không có nước, mở hai vòi cùng một lúc thì bao lâu hồ mới đầy?

Bài 23: Lấy ví dụ về 5 phân số nhỏ hơn 1; 5 phân số lớn hơn 1; 5 phân số tối giản

  1. Nhỏ hơn 1:

    • 3/4
    • 1/2
    • 2/5
    • 4/6
    • 5/8
  2. Lớn hơn 1:

    • 7/6
    • 8/5
    • 9/8
    • 10/7
    • 11/9
  3. Tối giản:

    • 3/4
    • 1/2
    • 2/5
    • 2/3
    • 5/8

Bài 24: Đọc các số sau:

  • 3/4: Ba phần tư
  • 5/6: Năm phần sáu
  • 7/9: Bảy phần chín
  • 10/8: Mười phần tám
  • 1/2: Một phần hai

Bài 25: Viết thương của mỗi phép chia sau dưới dạng phân số:

  • 8 ÷ 4 = 2/1
  • 16 ÷ 8 = 2/1
  • 12 ÷ 3 = 4/1
  • 9 ÷ 6 = 3/2
  • 25 ÷ 5 = 5/1

Bài 26: Viết các phân số sau dưới dạng phép chia:

  • 3/4 = 3 ÷ 4
  • 5/6 = 5 ÷ 6
  • 7/9 = 7 ÷ 9
  • 10/8 = 10 ÷ 8
  • 1/2 = 1 ÷ 2

Bài 27: Viết mỗi số tự nhiên sau dưới dạng phân số mẫu số là 3:

  • 3 = 3/1
  • 6 = 6/1
  • 9 = 9/1
  • 12 = 12/1
  • 15 = 15/1

Bài 28: Cho 2 số 5 và 7. Hãy viết các phân số sau:

a) Nhỏ hơn 1

  • 1/2
  • 3/4

b) Bằng 1

  • 5/5
  • 7/7

c) Lớn hơn 1

  • 8/5
  • 9/6

Bài 29: Viết 4 phân số bằng phân số và có mẫu số lần lượt là 8, 12, 20.

  • 1/8
  • 1/12
  • 1/20
  • 2/20

Bài 30: Viết 3 phân số khác nhau có cùng tử số, mà mỗi phân số đó có:

a) Lớn hơn phân số:

  • 5/6
  • 5/7
  • 5/8

b) Bé hơn phân số:

  • 2/6
  • 2/7
  • 2/8

c) Lớn hơn phân số và bé hơn phân số:

  • 4/6
  • 4/7
  • 4/8

Bài 31: Viết 3 phân số khác nhau có cùng mẫu số mà mỗi phân số đó là:

a) Lớn hơn phân số:

  • 4/6
  • 5/6
  • 6/6

b) Bé hơn phân số:

  • 2/6
  • 3/6
  • 4/6

c) Lớn hơn phân số và bé hơn phân số:

  • 3/6
  • 5/6
  • 7/6

Bài 32: Tìm các phân số bằng nhau trong các phân số sau:

  • 2/3 = 4/6
  • 3/4 = 6/8
  • 4/5 = 8/10
  • 5/6 = 10/12
  • 6/7 = 12/14

Bài 33: Khoanh tròn vào phân số bằng phân số:

  • 5/10 = 1/2
  • 9/18 = 1/2
  • 15/30 = 1/2
  • 21/42 = 1/2
  • 27/54 = 1/2

Bài 34: Rút gọn phân số sau:

  • 8/12 = 2/3
  • 15/18 = 5/6
  • 20/30 = 2/3
  • 28/42 = 2/3
  • 36/48 = 3/4

Bài 35: Viết tất cả các phân số sau bằng phân số sao cho mẫu số nhỏ hơn 30.

  • 3/29
  • 7/29
  • 15/29
  • 22/29
  • 28/29

Chào mừng bạn đến với PRAIM, - nền tảng thông tin, hướng dẫn và kiến thức toàn diện hàng đầu! Chúng tôi cam kết mang đến cho bạn một trải nghiệm sâu sắc và tuyệt vời về kiến thức và cuộc sống. Với Praim, bạn sẽ luôn được cập nhật với những xu hướng, tin tức và kiến thức mới nhất.