32 lượt xem

Tìm hiểu về những dạng bài tập Toán lớp 4 đặc trưng từ cơ bản đến nâng cao

bài tập toán 4

Trong chương trình học toán tiểu học, kiến thức học của học sinh lớp 4 là “nặng” nhất, có nhiều dạng toán đòi hỏi tư duy cao. Chính vì thế khi học, các bé cần rèn luyện thường xuyên bằng cách giải nhiều bài tập ở mỗi dạng toán. Nếu bạn muốn kèm cặp con em mình thì hãy theo dõi bài viết dưới đây để bỏ túi top 3 dạng bài tập toán lớp 4 hay và đầy đủ nhất.

1. Bài tập toán lớp 4 dạng đọc, viết cấu tạo số tự nhiên

Xét theo lý thuyết học của toán tiểu học lớp 4 thì cấu tạo số tự nhiên sẽ học lớp đơn vị, lớp nghìn và lớp triệu. Cụ thể:

  • Lớp đơn vị gồm 3 hàng: hàng đơn vị, hàng chục, hàng trăm.
  • Lớp nghìn gồm 3 hàng: hàng nghìn, hàng chục nghìn, hàng trăm nghìn.
  • Lớp triệu gồm: Hàng triệu, hàng chục triệu, hàng tăm triệu.

Bài 1: Đọc các số sau

  • 300.000: Ba trăm nghìn.
  • 50.000.000: Năm mươi triệu.
  • 84.624.739: Tám mươi tư triệu, sáu trăm hai mươi tư nghìn, bảy trăm ba mươi chín.
  • 512.462.087: Năm trăm mười hai triệu, bốn trăm sáu mươi hai nghìn, tám mươi bảy.
  • 263.000.603: Hai trăm sáu mươi ba triệu, sáu trăm lẻ ba.
Xem thêm  Những trích dẫn sách tuyệt vời dành tặng phụ nữ xinh đẹp

Bài tập toán lớp 4 dạng đọc các số tự nhiên

Bài 2: Viết các số sau

a/ Ba trăm linh bốn nghìn: 304.000.
b/ Hai triệu tám trăm ba mươi mốt nghìn hai trăm: 2.831.200.
c/ Bốn trăm linh chín triệu một nghìn tám trăm bảy mươi ba: 409.001.873.

Bài 3: Viết số gồm

a/ 5 triệu, 7 trăm nghìn và 9 đơn vị: 5.700.009.
b/ 4 chục triệu, 5 triệu, 8 trăm và 9 đơn vị: 45.800.009.
c/ 8 trăm triệu và 4 đơn vị: 800.000.004.

Bài 4: Nêu giá trị của chữ số 3 trong mỗi số sau

  • 300 520 045: 300 520 045.
  • 246 343 627: 246 343 627.
  • 842 753 129: 842 753 129.
  • 563 284 072: 563 284 072.
  • 693 215 846: 693 215 846.

Bài 5:

a/ Viết số nhỏ nhất có hai chữ số, ba chữ số, bốn chữ số: 10, 100, 1000.
b/ Viết số lớn nhất có hai chữ số, ba chữ số, bốn chữ số: 99, 999, 9999.
c/ Viết số chẵn nhỏ nhất có hai chữ số, ba chữ số, bốn chữ số: 10, 100, 1000.
d/ Viết số chẵn lớn nhất có hai chữ số, ba chữ số, bốn chữ số: 98, 998, 9998.
e/ Viết số lẻ lớn nhất có hai chữ số, ba chữ số, bốn chữ số: 99, 999, 9999.
g/ Viết số lẻ nhỏ nhất có hai chữ số, ba chữ số, bốn chữ số: 11, 101, 1001.
h/ Viết số chẵn nhỏ nhất: 2.
i/ Viết số lẻ bé nhất: 1.

Bài tập toán lớp 4 viết các số tự nhiên dạng tư duy

2. Bài tập toán lớp 4 dạng tính, tìm thành phần chưa biết của phép tính

Dựa vào quy tắc của 4 phép tính cộng, trừ, nhân, chia đã được dạy, trẻ cần tìm ra đáp án của “thành phần chưa biết của phép tính”. Cụ thể có những dạng bài tập như sau:

Xem thêm  Ôn Thi Đại Học Online Miễn Phí: Tìm Hiểu Những Trang Web Hữu Ích!

Bài 1: Tìm đáp án chính xác cho x và y

a/ x + 456788 = 9867655.
b/ x – 23345 = 9886.
c/ y × 123 = 44772.
d/ X : 637 = 2345.
g/ (x + 1233) – 1978 = 9876.
h/ x : 2 : 3 = 138.

Bài tập toán lớp 4 dạng tính, tìm x và y

Bài 2:

Nhà bác Danh thu hoạch được 24 153 kg cà phê, nhà bác Hà thu hoạch được ít hơn nhà bác Danh 802kg cà phê. Hỏi cả hai bác Danh và Hà thu hoạch được bao nhiêu kg cà phê.

Bài 3:

Kho gạo thứ nhất chứa 2530 tấn gạo, kho thứ hai chứa số gạo gấp đôi kho thứ nhất. Hỏi các hai kho gạo có tất cả bao nhiêu tấn gạo?

3. Bài tập toán lớp 4 dạng đổi đơn vị đo đại lượng

Đơn vị đo đại lượng của toán lớp 4 bao gồm khối lượng, độ dài và diện tích. Từng đại lượng được quy đổi theo giá trị từ lớn đến bé như sau:

  • Khối lượng: Tấn, tạ, yến, kg, hg, dag, g
  • Độ dài: Km, hm, dam, m, dm, cm, mm
  • Diện tích: m2, dm2, cm2

Bài 1: Viết số thích hợp vào chỗ chấm

a/ 1 tấn = 10 tạ.
b/ 4 tấn 6 tạ = 46 tạ.
c/ 7 tấn 2 kg = 7202 kg.
d/ 4 tạ 28 kg = 4280 kg.
e/ 7hg = 700g.
g/ 9dag = 900g.
i/ 52 tạ = 52 yến.
k/ 46 tấn 3 kg = 46300 kg.

Bài tập toán lớp 4 dạng đổi đơn vị đo đại lượng

Bài 2: Viết số thích hợp vào chỗ chấm

a/ 70.000 kg = 700 tạ.
b/ 56.000 tạ = 56 tấn.
c/ 42.000 g = 42 kg.
d/ 36.000kg = 36 tấn.
e/ 8426 kg = 8 tấn 426 kg.
g/ 2635 g = 2 kg 635 g.
h/ 927 kg = 9 tạ 270 kg.
i/ 8km = 8000m.
j/ 2km 83m = 2083m.
k/ 55 m = 550 dm.
l/ 4m 8cm = 48 cm.
m/ 1/3 km = 330 m.
n/ 1/6 m = 10 cm.
o/ 2600dm = 26 m.
p/ 6m2 = 60 dm2.
q/ 30 dm2 = 300 cm2.
r/ 6m2 = 600 cm2.
s/ 64m2 = 6400 cm2.
t/ 5000dm2= 500 m2.
u/ 80000cm2= 8 dm2.
v/ 4900000m2= 49 hm2.

Xem thêm  Hương Vị Tình Yêu Trên Dòng Sông Huyền Bí

Bài 3: So sánh các đại lượng sau

  1. a) 4kg 40g < 4040g.
  2. b) 3 giờ 48 phút > 3627 giây.
  3. c) 7km 6dam > 3842 m.
  4. e) 462m < 38hm.
  5. f) 42km 367dam < 84260m.
  6. h) 4 tấn 2 tạ 98 yến > 46281 kg.

Bài tập toán lớp 4 dạng so sánh các đại lượng với nhau

Bài 4:

Một chiếc xe hơi chở mỗi lần chở được 119kg chanh. Hỏi 20 lần thì chở được bao nhiêu kg chanh?

Bài 5:

Tính thời gian Khang thực hiện các hoạt động buổi sáng? Khang thức dậy lúc 6 giờ tập thể dục và vệ sinh đến 6 giờ 50 phút. Sau đó đi bộ đến trường là lúc 7 giờ 5 phút.

  1. a) Hỏi thời gian Khang tập thể dục và vệ sinh là bao lâu?
  2. b) Thời gian Khang đi bộ tới trường mất bao nhiêu phút?

Kết luận

Giải các bài Toán lớp 4 không chỉ giúp học sinh tìm ra đáp án mà thông qua đó sở hữu những kỹ năng Toán học hỗ trợ các hoạt động thường ngày của trẻ như tính toán, tính thời gian, xem lịch,… Chính vì thế, ba mẹ hãy giúp trẻ rèn luyện thường xuyên với sự thấu hiểu để đạt được giá trị thật sự của việc học Toán, đặc biệt là các bài Toán lớp 4 đặc trưng đầy ý nghĩa này.

Đồng hành cùng phụ huynh hỗ trợ trẻ học tập môn Toán, trung tâm Toán Tư duy Mathnasium Việt Nam mang đến khoá học Toán Tư duy lớp 4, giúp trẻ rèn luyện kỹ năng Toán học, sở hữu nền tảng kiến thức vững chắc, đồng thời phát triển thêm Tư duy với chương trình học và phương pháp Mathnasium độc quyền.

Chào mừng bạn đến với PRAIM, - nền tảng thông tin, hướng dẫn và kiến thức toàn diện hàng đầu! Chúng tôi cam kết mang đến cho bạn một trải nghiệm sâu sắc và tuyệt vời về kiến thức và cuộc sống. Với Praim, bạn sẽ luôn được cập nhật với những xu hướng, tin tức và kiến thức mới nhất.